Các từ viết tắt cho Nhựa: Giải nghĩa Anh – Việt

5/5 - (1 bình chọn)

 Hiện nay các sản phẩm bao bì nhựa như: chai, bình, hộp, bao… được sử dụng ngày càng phổ biến. Để đựng rất nhiều loại sản phẩm như: thực phẩm, thức uống, dược phẩm hay các sản phẩm khác có liên quan đến sức khỏe của người dùng. 

Thông thường trên mỗi sản phẩm nhựa đều có một ký hiệu riêng, được viết tắt. Được dùng để phân loại sản phẩm bao bì nhựa cho công tác tái chế, cũng như sử dụng để chứa đựng với các sản phẩm tương thích.

Nội dung bài viết

[Giải đáp] Một số thuật ngữ ngành nhựa thường gặp nhất 2021

ABS-Poly (Acrylonitrile Butadiene Styrene)late)

ABS là tên viết tắt của Acrylonitrile Butadiene Styrene. Có công thức hóa học là (C8H8 C4H6. A3H3N)n. Thuộc một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng phổ biến trong các sản phẩm nhẹ, cứng, dễ uốn như ống, dụng cụ âm nhạc. Hạt nhựa ABS có đường kính nhỏ hơn 1 micromet, và được sử dụng làm thuốc nhuộm màu trong một số loại mực xăm. Mực xăm được làm từ hạt nhựa nguyên sinh này rất sáng, sắc nét. 

ACM – Poly (Acrylic Acid Ester Cao su)

[Giải đáp] Một số thuật ngữ ngành nhựa thường gặp nhất 2021

Thuật ngữ tiếng Anh trong ngành nhựa mới nhất 2021

ACM – Poly (Acrylic Acid Ester cao su còn được biết đến với tên gọi là chất đàn hồi Polyacrylic. Đây là một loại cao su tổng hợp từ các monome acrylic, thường được điều chế bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương hoặc huyền phù. Các đơn vị được lặp lại chính là ethyl và butyl acrylate hoặc sự pha trộn của cả hai chất này. Hiện nay, có rất nhiều monome khác có thể được bao gồm cho phép biến đổi rộng rãi các tính chất vật lý cơ học. 

ACS  – Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ

ACS là một loại hóa chất chất lượng cao, được sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm. ACS được hiểu là loại hóa chất đáp ứng các thông số kỹ thuật của Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ. Và nó luôn được cấp chứng chỉ phân tích CoA kèm theo.

AES – Poly (Acrylonitrile Ethylene Styrene) hoặc Poly (Acrylonitrile Ethylene Propylene Styrene).

AES là tên viết tắt của Acrylonitrile Ethylene Styrene. Đây là một loại terpolymer được tạo ra từ ba loại monome bao gồm: Acrylonitrile, Ethylene và Styrene. Loại hạt nhựa nguyên sinh này có khả năng chống chịu thời tiết tốt, chịu va đập cao, hệ số ma sát thấp. Dòng chảy cao, độ cứng vượt trội, AES còn có khả năng chống cháy tốt. Nhờ vậy, mà nó thường được sử dụng làm các bộ phận bên trong, bên ngoài ô tô.

AMMA – Poly (Acrylonitrile Methyl Methacrylate).

AMMA có tên viết đầy đủ là Poly (Acrylonitrile Methyl Methacrylate. Đây là chất có độ kết dính tốt cho cực d]ng graphit của pin li-ion. Điểm cộng của AMMA chính là khả năng hòa tan thấp hơn đáng kể trong chất điện ly lỏng. Ngoài ra, AMMA còn có khả năng liên kết giống với chất kết dính Polyvinylidene Fluoride). Nên chúng có thể chịu được sự tấn công của graphite phản ứng hóa học cao. 

Xem thêm: Cập nhật Bảng Giá Hạt Nhựa PP 7/2021 chính xác nhất

AN – Acrylonitrile

Acrylonitrile được viết tắt là AN, đây là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi, có mùi hăng, giống mùi hành tây. Acrylonitrile được sử dụng chủ yếu trong sản công nghiệp sản xuất cao su, nhựa, chất dẻo, chất đàn hồi. Sợi tổng hợp, sợi carbon dùng trong máy bay quốc phòng cùng các công nghiệp hàng không vũ trụ.

AO – Chất chống oxy hóa

Chất chống oxy hóa (AO) là các phân tử có khả năng chống lại các gốc tự do trong cơ thể. Chất chống oxy hóa này còn có thể được tạo trong các thực phẩm như: Trái cây, rau, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.

APET – Vô định hình polyethylene terephthalate

A- PET vô định hình còn được biết đến với tên gọi là vật liệu vô định hình. Đây là chất rắn ở trạng thái vật chất không cấu tạo từ tinh thể. Nói một cách dễ hiểu thì các phân tử hay nguyên tử trong chất rắn này không nằm ở các vị trí có trật tự diện rộng, mà là trật tự gần. Tóm lại, APET – Vô định hình polyethylene terephthalate là chất không có cấu trúc tinh thể, không có dạng hình học xác định. 

API – Viện Dầu khí Hoa Kỳ

API là tên viết tắt của Viện Dầu Khí Hoa Kỳ. Đây là một trong những hiệp hội thương mại cấp đầu tiên của Mỹ, là sự phát triển sớm nhất và thành công nhất của tiêu chuẩn trên toàn thế giới.  

ARP – Poly (Aryl Terephthalate) Copolyester

Đây là một loạt các chất tiền polyme copolyester có chứa phốt pho lần đầu tiên được tổng hợp từ dimethyl terephthalate, ethylene glycol và 2 carboxyethyl (phenyl) axit photphin ic (CEPPA) thông qua việc chuyển hóa nóng chảy.  

ASA – Poly (Acrylic Styrene Acrylonitrile)

ASA hay còn được biết đến là chất đồng trùng hợp Acrylic Styren Acrylonitril. Là một chất đàn hồi nhiệt dẻo, có khả năng chống bức xạ tia cực tím, nhiệt, độ ẩm và nứt tuyệt vời. ASA được đánh giá là loại vật liệu có khả năng chống thời tiết tốt nhất trong các chất đàn hồi Acrylonitrile. Ngoài ra, chất đồng trùng hợp nhựa nhiệt dẻo này còn có khả năng chống hóa chất tốt, độ bền và chịu được va đập tốt. 

ASTM – Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ

ASTM là tên viết tắt của cụm từ American Society For Testing and Materials, hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ. ASTM International là tổ chức tiêu chuẩn quốc tế lớn nhất hiện nay. 

Hiệp hội này đặt ra các tiêu chuẩn thống nhất, tự nguyện giữa các nhà sản xuất, khách hàng và người tiêu dùng trên toàn thế giới. ASTM chủ yếu phục vụ cho các ngành công nghiệp trải rộng từ: Luyện kim, xây dựng, dầu khí cho đến các sản phẩm tiêu dùng.

BDMA – Benzyl Dimethyl Amine (Chất làm liền Epoxy Cure Accelerator)

BDMA là tên viết tắt của Benzyl Dimethyl Amine. Đây chính là một loại chất lỏng trong suốt, có màu vàng nhạt, có mùi giống như amin. 

BGE – Butyl Glycidyl Ether

Butyl Glycidyl Ether viết tắt là (BGE). Đây là một chất lỏng không mùi nhẹ, có điểm sôi cao. BGE có thể trộn lẫn với nước khi ở nhiệt độ phòng,trộn lẫn với nhiều dung môi oxy, các hydrocacbon và dầu thơm dị dưỡng và thơm.

Ngoài ra, Butyl Glycidyl Ether còn là dung môi vượt trội cho nhiều loại nhựa tổng hợp như: Nitrocellulose, Ethyl Cellulose. Đồng thời, BGE còn sở hữu rất nhiều tính chất đặc trưng như tính dung môi mạnh. Tính ổn định, tính tương thích cao với nước và nhiều dung môi hữu cơ khác.

 BIIR – Cao su Bromobutyl

Đặc trưng cơ bản của cao su Bromobutyl là không thấm khí rất tốt. Nó được dùng như một lớp ngăn không khí và tính chịu mỏi cao nhờ có độ uốn dẻo tốt. 

BMC – Hợp chất Đúc Lô

BMC là tên viết tắt của hợp chất đúc khối, cụ thể là một hợp chất đúc rời. Nó còn được biết đến với một tên gọi khác là hợp chất đúc polyester không bão hòa. BMC có tính chất điện, tính chất cơ học và khả năng chịu nhiệt cùng với đó là khả năng kháng hóa chất cực kỳ tốt. Do đó, BMC được xem là vật liệu thích nghi với nhiều quy trình đúc khác nhau, có lẽ nhờ vậy mà chúng được sử dụng ngày càng rộng rãi hơn.

BMI – Bismaleimide

[Giải đáp] Một số thuật ngữ ngành nhựa thường gặp nhất 2021

Hạt nhựa nguyên sinh

Nhựa BMI là một loại nhựa nhiệt rắn, nó sở hữu rất nhiều tính năng vượt trội hơn so với các loại vật liệu nhiệt rắn khác như: epoxy, Urethane, polyester, phenolics… BMI còn được sử dụng làm chất phụ gia hoặc nhựa gốc trong chất kết dính. Được thiết kế để chịu nhiệt độ cao, các ứng dụng phân lớp FCCL. Khi được sử dụng như một loại nhựa cơ bản, chúng có thể tạo ra chất kết dính dẻo, dai, thể hiện độ bền bóc tách tốt.

BOPP- Nhựa polypropylene định hướng xi măng (phim)

BOPP hay còn được biết là màng PP định hướng hai chiều. Nói một cách dễ hiểu thì đây là quá trình kéo căng màng PP theo hai hướng. Việc định hướng này sẽ tác động và làm thay đổi tính chất của màng. Giúp mang PP khó bị biến dạng, dai hơn. Cứng hơn, trong suốt và tăng cường khả năng chống thẩm thấu khí/ nước tốt hơn.

BR – Polybutadiene cao su

BR là tên viết tắt của Polybutadiene, hay cao su buna. Đây là một loại cao su tổng hợp, được hình thành từ sự trùng hợp của monome. Nó có khả năng chống mòn cao, chịu uốn gấp tốt, biến dạng tốt, khả năng sinh nhiệt thấp. Nên thường được sử dụng để sản xuất lốp xe, bóng golt hay các vật thể đàn hồi khác.

CA – Cellulose acetate

CE là vật liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên, không gây dị ứng. Vì thế nó được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp hiện đại ngày nay.

CAB – Xenlulo acetate butyrate

CAB là một este cellulose chứa hàm lượng butyryl trung bình và mật độ nhớt thấp. CAB thường được sử dụng ở những nơi cần độ nhớt ứng dụng thấp, mức chất rắn tương đối cao. Bên cạnh đó, CAB còn có thể hòa tan trong nhiều loại dung môi và tương thích với nhiều loại nhựa khác. 

Ngoài ra, nó cũng chất nhận việc sử dụng các hỗn hợp dung môi hiện được miễn trừ khỏi một số ô nhiễm không khí. Khi chúng được hoàn tan trong dung môi thích hợp, một dung dịch trong suốt, không màu sẽ được tạo ra. Nó thường được cung cấp dưới dạng bột khô, chảy tự do.

CAP – Cellulose Acetate Propionate

Đây là một este xenlulozo nhiệt dẻo quan trọng, một loại nhựa nhiệt dẻo dai và dễ gia công. Có độ trong cao, ít thậm chí không có mùi. Đặc tính nổi bật của vật liệu này chính là chất trung gian giữa nhựa xenlulo axetat và nhựa xenlulo acetate butyrate. Các tính chất hoạt động của nó gần giống với cellulose acetate nhưng cứng hơn, và giá thành đắt hơn. Trong khi đó, tính hòa tan và tính tương hợp lại giống với CAB.

CIIR- Cao su Chlorobutyl

Đây là một loại dẫn xuất của cao su Butyl thu được bằng cách, cho cao su butyl phản ứng với clo. CIIR đã được tăng khả năng phản ứng lưu hóa, khả năng tương thích cao hơn với các polyme không bão hòa. Đồng thời tăng cường độ bám dính so với cao su butyl.

CM – Cao su Polyetylen Clo

Cao su Polyetylen hay còn gọi là polyetylen clo hóa, viết tắt là CM. Loại vật liệu này được chloride hóa bằng HDPE, do phân tử của CPE không chứa liên kết đôi. Nên nó có khả năng chịu thời tiết tốt, chống bắt lửa tốt nên được ứng dụng rộng rãi. Nhất là trong việc điều chỉnh tác động của PVC.

CMC – Carboxymethyl Cellulose

CMC còn được biết đến với tên gọi là gôm Xenlulo. Đây là một dẫn xuất xenlulo với các nhóm cacboxymetyl liên kết với một số nhóm hydroxyl của monome glucopyranose, tạo nên xương sống của xenluloza. 

CO – Cao su Epichlorohydrin (Homopolymer)

Đây là một loại Terpolymer có chứa một lượng nhỏ Allyl Glycidyl bất bão hòa. Do các homopolymer có độ phân cực cao, giúp nó có khả năng kháng dầu tốt nhưng nó lại chịu lạnh kém. 

COF- Hệ số ma sát

Đây là tỷ lệ giữa tỷ lệ lực cần thiết để di chuyển một bề mặt, so với tổng lực tác dụng bình thường lên các bề mặt đó.

CP- Cellulose Propionate

CP có nguồn gốc từ Xenlulozo khi nó phản ứng với axit propanoic, nói một cách dễ hiểu thì đây là một loại polyme nhiệt dẻo.

CPE – Chlorine Polyethylene

CPE là vật liệu thu được thông qua sự thay thế nguyên tử hydro bằng nguyên tử clo trong polyetylen mật độ cao (HDPE). CPE thường tồn tại ở dạng bột màu trắng, không độc, không vị.

CPVC – Chloride Clo hóa

Clo hóa polyvinyl clorua (CPVC) là một loại nhựa nhiệt dẻo được tạo ra bằng cách khử trùng bằng clo của polyvinyl clorua (PVC) nhựa thông. Mềm dẻo, và có thể chịu được nhiệt độ cao hơn PVC tiêu chuẩn.

CR- Cao su Polychloroprene

Cao su Polychloroprene hay còn được biết đến với tên gọi là cao su Neoprene, gọi tắt là CR. Đây là một trong những loại cao su tổng hợp có lớp nền cực tốt với những tính năng ưu việt sẵn có như: Khangs Ozone nồng độ cao, cách điện, cách nhiệt, chống cháy tốt.

CS – Casein 

Casein là một dạng Protein hấp thụ chậm được tìm thấy trong sữa mẹ, và các loại động vật như bò, dê, cừu… Nói một cách dễ hiểu thì Casein là dạng protein chất lượng cao, trong thành phần của CS có chứa rất nhiều loại axit amin thiết yếu, quan trọng cho sự phát triển của cơ bắp. 

CSA – Hiệp hội tiêu chuẩn Canada

CSA là tiên viết tắt của hiệp hội tiêu chuẩn Canada. Đây là một tổ chức tiêu chuẩn phi lợi nhuận. Nó có các tiêu chuẩn trong 57 lĩnh vực và cải thiện các tiêu chuẩn này.

CSM – Cao su polyethylene bằng chloro sulfonate 

CSM  là xương sống bão hòa hoàn toàn, nó có khả năng kháng ozone tuyệt vời. Đồng thời, kháng lão hóa trong khí quyển, kháng hóa chất, kháng bức xạ ion hóa và ổn định màu sắc.  Bên cạnh đó, CSM có tính cơ học tốt, chống lão hóa, chịu nhiệt độ thấp, chống cháy, chống mài mòn và cách điện tốt.

CTFE – Chlorotrifluoroethylene

Nói một cách đơn giản thì đây là tên chung, dùng để phản ánh thành phần hóa học của vật liệu CTFE.

DAP – Diallyl Phthalate

Diallyl Phthalate viết tắt là DAP, đây là một loại nhựa nhiệt rắn. Các loại nhựa được đóng rắn có đặc tính cách điện tốt, tiêu tốn ít điện năng, chịu được nhiệt độ cao và độ ẩm trong thời gian dài. 

Bên cạnh đó, DAP còn có độ ổn định kích thước tuyệt vời, không bị cong vênh trong các ứng dụng nhiệt cao. Hơn nữa, chúng còn có khả năng hấp thụ độ ẩm thấp, đặc tính thời tiết tốt, khả năng chống chịu hóa chất cực kỳ hoàn hảo. 

DIN – Viện Deutsche Für Normung

DIN là tên viết tắt của viện tiêu chuẩn hóa Đức.

EAA – Copolymer axit ethylene/ Acrylic

Đồng trùng hợp axit ethylen Acrylic (tên viết tắt là EAA), đây là một loại este etylic của axit acrylic. Là một chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng, độ kết dính và niêm phong tốt.

EC – Ethyl Cellulose

Ethyl Cellulose viết tắt là EC, đây là loại vật liệu được làm từ Cellulose trong đó đó nhóm hydroxyl trên đường trục polysaccharide đã được thay thế bằng các nhóm este etylic.

Ec thường được sử dụng làm chất tạo màng không tan hữu cơ, chất kết dính và chất làm đặc. Cho nhiều ứng dụng khác nhau bao gồm: Mực, gốm sứ, các lớp phủ đặc biệt. 

ECTFE- Poly (Ethylene Chlorotrifluoroethylene) (aka Halar)

Đây là một chất đồng trùng hợp bán tinh thể, trong suốt của ethylene và chlorotrifluoroethylene. Đặc tính nổi bật của dòng vật liệu này chính là độ bền cao, có khả năng va đập tốt. Cùng với đó là khả năng chống hóa chất, tia cực tím và nhiệt tốt, phù hợp với nhiều ứng dụng đòi hỏi cao về kỹ thuật.

EEA – Poly (Ethylene – Ethyl Acrylate)

[Giải đáp] Một số thuật ngữ ngành nhựa thường gặp nhất 2021

Một số từ vựng tiếng Anh thường gặp trong ngành nhựa

EEA thể hiện tính linh hoạt cao, độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp cho nhựa kỹ thuật. Bên cạnh đó, EEA còn có thể được sử dụng như một lớp liên kết giữa polyolefin và chất nền phân cực. Như: Kim loại, polyvinylidene clorua… EEA còn được sử dụng trong chất kết dính nóng chảy, như một chất điều chỉnh impact và như một loại nhựa dùng cho các chất cô đặc masterbatch được lấp đầy cao.

EMI- Nhiễu điện từ

Nhiễu điện từ (EMI) hay còn được gọi là nhiễu sóng điện từ. Đây là một dạng xáo trộn khi các thiết bị dẫn điện chống chéo lên nhau. Dấu hiệu nhận biết tình trạng này chính là chập chờn tín hiệu mạng, thang máy… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do các thiết bị sử dụng điện trong nhà. Cách khắc phục hiệu quả nhất chính là sử dụng các dây chống nhiễu.

EPDM – Cao su ethylene propylene terpolymer

Cao su ethylene propylene terpolymer viết tắt là EPDM. Đây là một loại vật liệu đàn hồi, được tổng hợp từ etilen với các monome propylene. Đôi khi với một số monome thứ 3.

EPM – Copolymer ethylene Propylene 

Đây là một loại chất đàn hồi tổng hợp có liên quan chặt chẽ với cao su EPDM. 

EPN – Epoxy Phenol Novolac

EPN là một loại nhựa Epoxy trong đó nhóm chức epoxy được gắn với oxy phenol của novolac phenol. Một polime EPN đơn chứa nhiều nhóm epoxy làm cho phân tử trở nên đa chức năng, khi đóng rắn để làm lớp phủ hoặc chất kết dính epoxy. Tính năng đa chức năng cho phép mức độ liên kết ngang cao, dẫn đến điện trở cao.

ESCR – Môi trường căng thẳng Cracking kháng chiến

ESCR là tên viết tắt của môi trường căng thẳng Cracking kháng chiến. Chúng thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. 

ETFE – Poly (Ethylene Tetrafluoroethylene) (hay còn gọi là Tefzel)

ETFE là tên viết tắt của ethylene Tetreflouroethylene, đây là một loại nhựa gốc flo được thiết kế để có độ bền và chống ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ rộng. Nhờ những tính chất hóa học, vật lý vượt trội nên ETFE được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hóa chất, vật lý. Nhất là trong công nghiệp hóa chất, điện – điện tử, xây dựng, kiến trúc và ô tô.

ETPU – Kỹ thuật nhựa nhiệt dẻo Polyurethane

Polyurethane nhựa nhiệt dẻo sở hữu rất nhiều thuộc tính vượt trội bao gồm: Độ đàn hồi, minh bạch, khả năng chống dầu, mỡ và mài mòn tốt. Về mặt kỹ thuật thì ETPU sở hữu chất đàn hồi nhựa nhiệt dẻo bao gồm phân đoạn tuyến tính copolyme khối từ phân đoạn cứng và mềm.

EVA – Ethylen Vinyl Acetate Copolymer 

Etylen -Vinyl Axetat là chất đồng trùng hợp của etilen và vinyl axetat. Phần trăm trọng lượng của vinyl axetat thường thay đổi dao động trong khoảng từ 10 đến 40%, phần còn lại là etylen.

EVOH- Poly (Ethylene Vinyl Alcohol)

EVOH là một chất trùng hợp chính thức của etilen và rượu vinyl. Đồng trùng hợp EVOH được xác định bởi hàm lượng % mol etilen, các cấp hàm lượng etylen thấp hơn có đặc tính rào cản hơn. Cấp hàm lượng ethylene cao hơn có nhiệt độ thấp hơn để dùng trong ép đùn.

FDA- Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (Chính phủ Hoa Kỳ)

FDA là tên viết tắt của Food and Drug Administration (Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ). Thuộc bộ Y tế và Nhân sinh Hoa Kỳ, chức năng và nhiệm vụ của FDA chính là giám sát và đánh giá chất lượng thực phẩm, dược phẩm, xem có phù hợp với tiêu chí nhập khẩu vào Mỹ không.

FEP – Fluorinated Ethylene Propylene

Đây là một copolyme của hexafluoropropane và tetrafluoroethylene, FEP được làm nóng chảy bằng cách sử dụng khuôn phun truyền thống và kỹ thuật đùn vít. Chính vì thế, nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống.

FF – Furan Formaldehyde

Hiểu một cách đơn giản thì FF – Furan Formaldehyde là một hợp chất hữu cơ không màu. Dễ bay hơi có công thức hóa học là H2CO, ở điều kiện bình thường thì đây là một chất khí có mùi hăng mạnh.

FR – Chống cháy

FR – Chống cháy thực chất là một loại cáp chống cháy, thường được sử dụng cho các công trình công cộng. Nó có tác dụng duy trì nguồn điện cho các thiết bị, đồng thời hạn chế sự lan truyền của ngọn lửa nếu không may xảy ra hỏa hoạn. Thích hợp cho các công trình công cộng như: Hệ thống điện dự phòng, hệ thống khẩn cấp, hệ thống báo cháy, hệ thống phun nước chữa cháy, hệ thống báo khói và hút khói. 

FVMQ – Fluorosilicone Cao su

FVMQ có thể kết hợp được với hầu hết các thuộc tính của Silicone, với khả năng kháng dầu mỏ và nhiên liệu hydrocarbon. Chúng được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống nhiên liệu máy bay.

GPPS – Mục đích tổng hợp polystyren

Nhựa GPPS còn được biết đến với tên gọi là General Purpose Polystyrene. Chúng thường được sử dụng để làm các chai lọ đựng mỹ phẩm, các cánh quạt, các hộp đựng bánh mứt, kẹo, bánh… Tùy vào yêu cầu của từng thành phẩm mà nó được thêm các chất phụ gia khác để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất sao cho phù hợp.

HDPE – Polyethylene mật độ cao

HDPE là Polyethylene mật độ cao, nó có khả năng kháng hóa chất tốt, có thể tiếp xúc với thực phẩm, dễ gia công và giá thành rẻ. Trong quá trình gia công, bạn có thể bổ sung thêm chất chống tia UV để tăng cường khả năng chống chịu thời tiết và sử dụng nó như một thiết bị giải trí trong công viên.

HDT – Nhiệt độ giảm nhiệt hoặc nhiệt độ biến dạng nhiệt

HDT là tên viết tắt của nhiệt độ biến dạng nhiệt độ. Chúng thường được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như: Ngân hàng, giáo dục, tài chính, cơ quan sức khỏe.

HFP – Hexafluoropropylene 

HFP là một chất khí không màu, không mùi, không thể cháy nhưng nó có thể bị ngạt do sự dịch chuyển của không khí. Việc tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc lửa trong thời gian dài của vật chứa có thể khiến cho vật chứa bị vỡ dữ dội và nổ tung.

HIPS – Cao áp Polystyrene

Cao áp Polystyrene được sử dụng chủ yếu trong công nghệ ép và cán màng hút định hình. HIPS sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi bật nên nó ngày càng được ứng dụng rộng rãi hơn trong cuộc sống. Điển hình như: Vỏ xe máy, vỏ tivi, hộ khay đựng bánh kẹo, hũ sữa chua, làm chén…

HNBR – Cao su nitrite hydro hóa  (Cao su Acrylonitrile-Butadiene) 

HNBR là một loại polymer tổng hợp, thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp ô tô. HNBR không chỉ duy trì các đặc tính của NBR mà còn có mức độ bền nhiệt, hóa chất, ozone cao hơn NBR.

IBS – Hệ thống thổi tương tác

Hệ thống thổi tương tác IBS là hệ thống kích sóng dành cho điện thoại di động, thường được sử dụng trong các tòa nhà lớn. Với mục đích nâng cao chất lượng cuộc gọi khi sử dụng các dịch vụ của các nhà mạng.

IIR – Cao su Butyl

IIR là tên viết tắt của cao su Isoprene isobutylene, là một homopolymer của isobutilen hoặc 2 – metyl-1-propen dựa trên cao su butyl. Cao su Butyl được sản xuất bằng cách trùng hợp khoảng 98% iso butylen với 2% isopren. Chúng thường ở dạng không màu hoặc vàng nhạt, chất dẻo vật chất, không mùi, không vị.

ISO -Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế

ISO là tên viết tắt của International Organization for Standardization – Tổ chức tiêu chuẩn Quốc Tế. Đây là cơ quan thiết lập các tiêu chuẩn Quốc tế bao gồm các đại diện từ các tổ chức tiêu chuẩn các quốc gia. Tổ chức này sẽ đưa ra các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới.

LCP – Polymer tinh thể lỏng

Polyme tinh thể lỏng là một lớp học của Polymer thơm có khả năng chống chảy vượt trội và không phản ứng với khí trơ.

LDPE – Polyethylene mật độ thấp

LDPE mật độ thấp là loại polyethylene đầu tiên được phát triển, LDPE sở hữu độ dẻo dai, tính linh hoạt, khả năng chịu nhiệt và tác động nhiệt độ tương đối. Nhờ vậy, LDPE được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất dạng phim và tấm, thậm chí chúng còn trở thành phụ gia để sản xuất các sản phẩm nhựa khác. Có thể nói đây là một trong những loại nhựa phát triển nhanh nhất hiện nay

LLDPE – Polyethylene mật độ thấp tuyến tính

Polyetylen mật độ thấp tuyến tính là một loại polymer tuyến tính. LLDPE được sản xuất bằng cách trùng hợp etilen với các chuỗi olefin dài khác nhau. Nó giống như một phần của họ Polyolefin và có một khác biệt về cấu trúc so với LDPE thông thường.

MDPE – Polyethylene mật độ trung bình

MDPE là Polyethylene mật độ trung bình. Đây là một loại nhựa nhiệt dẻo, nhưng nó khác với HDPE(Mật độ cao), LDPE (Mật độ thấp)…  ở phần tỷ trọng (Mật độ trung bình)

MEKP- Methyl Ethyl Ketone Peroxide (Chất đóng rắn Nhựa Thermoset)

MEKP là một loại dầu, không màu và thường được sử dụng trong quá trình lưu hóa polyme.

MF- Melamine-Formaldehyde

Melamine Formaldehyde viết tắt là MF, đây là một trong những Polyme nhiệt rắn nhất và cứng nhất, MF cung cấp các đặc tính và hiệu suất tốt. Nói một cách dễ hiểu thì đây là một loại nhựa Amin có rất nhiều ưu điểm nổi bật như: Độ trong suốt, độ cứng tốt hơn, ổn định nhiệt, khả năng chống sôi tuyệt vời. Chống trầy xước, chống mài mòn, chống cháy, chống ẩm, và độ mịn bề mặt. Vì thế chúng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp lớn.

MFI – Chỉ số dòng tan chảy

MFI hay còn gọi là chỉ số dòng tan chảy của nhựa, với chỉ số này sẽ giúp bạn xác định được đặc tính dòng chảy của vật liệu nhựa tại nhiệt độ thấp và áp suất nhất định.

NASA- Cục Hàng không và Không gian Quốc gia (Hoa Kỳ)

NASA là cơ quan hàng không và vũ trụ quốc gia. Cơ quan này chịu trách nhiệm cho những thành tựu khoa học và công nghệ độc đáo trong chuyến bay của con người vào không gian, hàng không, khoa học vũ trụ. Và các ứng dụng không gian khác.

NBR- Cao su Nitril (Cao su Acrylonitrile-Butadiene)

Cao su Nitril hay còn được biết đến với tên gọi là cao su NBR. Đây là một loại cao su tổng hợp chịu dầu được sản xuất từ một chất đồng đẳng của acrylonitrile và butadien. Thường được dùng để sản xuất các loại gioăng, trục cao su và các sản phẩm khác mà không yêu cầu tính chịu dầu cần thiết đối với vật liệu. Bên cạnh đó, NBR còn có khả năng chống dầu thực vật và nhiều loại axit khác. Nó cũng có tính kéo giãn tốt, khả năng đàn hồi với các lực căng và lực nén tốt.

OB- Chất làm trắng quang học

Chất tẩy trắng quang học viết tắt là OBI thuộc họ chất phát quang. Chúng hấp thụ sóng ánh sáng vùng cực tím và phát ra ánh sáng vùng xanh dương. Cũng chính vì thế, mà chúng giúp cho sản phẩm có được tính rực rỡ, tươi sáng hơn. Cũng nhờ vùng ánh sáng xanh dương đã giúp cho tia phản xạ từ sản phẩm cho đến mắt người che lấp được vùng ánh cam đỏ, giúp sản phẩm trắng hơn.

ODP – Tiềm năng suy giảm tầng ôzôn

Đây là một hợp chất hóa học, là mức độ làm suy giảm tương đối tầng ozon mà chất đó có thể gây ra.

OEM – Nhà sản xuất thiết bị gốc

Nhà sản xuất thiết bị gốc có tên viết tắt là OEM là một công ty sản xuất các bộ phận và thiết bị có thể được bán rời bởi các nhà sản xuất khác.

OPP- Định hướng polypropylene (phim)

OPP là loại màng phim được sản xuất từ hạt nhựa PP định hướng, nên nó có thể kéo dãn được. OPP  được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhờ sở hữu rất nhiều ưu điểm vượt trội như:

  • Độ trong suốt, độ sáng bóng cao.
  • Có khả năng chống trầy xước cực tốt.
  • Độ bền về cơ lý tốt hơn khi kết hợp với các lớp vật liệu khác làm tăng tính năng cơ lý.
  • Cùng với đó là khả năng chống nước và thấm khí tốt.

OPS – Định hướng Polystyrene (Phim)

OPS thường được biết đến là màng co nhiệt OPS, đây là một loại vật liệu đóng gói mới có thể đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Định hướng Polystyrene có độ bền cao, độ cứng cao, hình dạng ổn định, độ bóng tốt và trong suốt. 

OSHA – Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp (Chính phủ Hoa Kỳ)

OSHA – Cơ quan quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp là một cơ quan liên bang tạo ra và thực thi các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn tại nơi làm việc. Nhiệm vụ của cơ quan này là đảm bảo cho người lao động Hoa Kỳ có điều kiện làm việc an toàn và lành mạnh.

PA – Polyacrylate

PA là một loại Polymer chúng khá mềm và dai. Loại Polymer nay còn sở hữu độ trong suốt cao, độ va đập tốt, độ đàn hồi cao. 

PA – Polyamide (Nylon)

Polyamide có tên viết tắt là PA nylon là một loại nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể với mật độ thấp, và độ ổn định nhiệt cao. PA nylon được đánh giá là một trong những loại nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật quan trọng và có vai trò quan trọng nhất. Nhờ khả năng chống mài mòn vượt trội, hệ số ma sát tốt, và các đặc tính tác động và nhiệt độ tốt. Do đó, PA thường được thay thế kim loại trong các ứng dụng công nghiệp, ví dụ như các bộ phận ô tô,van công nghiệp… 

PAEK – Polyaryletherketone

Polyaryletherketone viết tắt là PAEK, là một loại nhựa nhiệt dẻo tiên tiến, trong chuối của PAEK có sự liên kết ete và xeton. Nói một cách dễ hiểu thì vật liệu PAEK là một polyester thơm bán tinh thể có tính chất cơ học, điện môi tuyệt vời. Chất liệu nhựa này có khả năng chống cháy cao, kháng hóa chất tốt, có thể được sử dụng cho các ứng dụng nhiệt độ cao.

PAI – Polyamide-Imide

PAI là tên viết tắt của Polyamideimide một chất dẻo nhựa nhiệt kỹ thuật vô định hình hiệu suất cao, có màu vàng, nâu. Loại nhựa dẻo nhiệt kỹ thuật vô định hình này có tính nhiệt, cơ học, hóa học vượt trội. Nhờ vậy chúng thường được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cơ học cao, độ cứng và độ ma sát thấp kết hợp với nhiệt độ cao. Chống ăn mòn và mài mòn tốt. 

PAMS – Poly (Alpha Methylstyrene)

PAMS là tên viết tắt của Poly (Alpha – Methylstyrene) được đánh giá là một cách tiếp cận mới để cải tiến quy trình trong Polyvinyl clorua cứng PVC. PAMS sẽ giúp giảm thời gian nung chảy, độ nhớt nóng chảy và cải thiện độ ổn định nhiệt của các hợp chất PVC cứng. Độ nhớt nóng chảy giảm cho phép bổ sung chất độn vào PVC mà không gây ảnh hưởng xấu đến tốc độ đùn. 

PAN – Polyacrylonitrile

Đây là một loại nhựa tổng hợp được sản xuất bằng cách trùng hợp acrylonitrile, PAN là một trong những thành viên của gia đình nhựa Acrylic quan trọng. Là một vật liệu nhựa nhiệt dẻo cứng, có khả năng chống lại hầu hết các dung môi và hóa chất. Cháy chậm và rất ít khi thấm khí. Đa số các polyacrylonitrile đều được sản xuất dưới dạng sợi acrylic và modacrylic, một chất dùng để thay thế phổ biến cho len trong ứng dụng may mặc và đồ nội thất gia đình.

PARA – Polyarylamide (polyamide)

PARA là một loại Polyacrylamide được gia cố bằng sợi thủy tính 50% với độ cứng, và độ bền rất cao, ngay cả ở trạng thái điều hòa.

PAS – Poly Aryl Sulfone

Đây là một nhựa nhiệt dẻo hiệu suất cao, PAS còn được biết đến với độ dẻo dai và ổn định ở nhiệt độ cao. Các polysulfone được sử dụng kỹ thuật có chứa một tiểu đơn vị aryl -SO2 – Aryl. Tuy nhiên, loại nhựa này có giá thành khá đắt nên chúng chỉ được sử dụng trong các ứng dụng đặc biệt, thường là một chất thay thế cho polycarbonat.

PASA – Polyamide, Bán thơm (Nylon)

PASA là một hợp chất polime loại polycondensation có cấu trúc cong trong một phân tử. Chúng được thu bằng cách polycondensation của một axit dibasic và diamine. Nhờ vậy bán thơm (nylon) có khả năng kháng hóa chất tốt, cũng như chống lại các axit kiềm, dầu thực vật, dầu khoáng… rất tốt.

PB – Polybutadiene

PB là một loại cao su tổng hợp được điều chế bằng cách trùng hợp dung dịch 1,4 – Butadien. Tính chất cơ học nổi bật của PB cần phải nhắc đến như: tính linh hoạt ở nhiệt độ thấp, khả năng chống mài mòn tốt. 

PBGA – Mảng Nhựa Lưới

[Giải đáp] Một số thuật ngữ ngành nhựa thường gặp nhất 2021

Hạt nhựa nguyên sinh ABS

Đây là một loại BGA với thân bằng nhựa đúc, chất nền của PBGA được ép nhiều lớp và được làm bằng vật liệu hữu cơ. Sau đó được gia cố bằng thủy tinh với các đặc tính nhiệt tuyệt vời.

PBI – Polybenzimidazole

PBI là một loại nhựa nhiệt dẻo dị vòng cực kỳ chịu nhiệt, chúng được điều chế từ một tetramine thơm và một axit cacboxylic thơm hoặc dẫn xuất của nó.

PBT – Loại nhựa nhiệt dẻo

PBT là một vật liệu nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật bán kết tinh. Chúng có tính chất và thành phần gần giống với Polyethylene terephthalate (PET). PBT được sản xuất bằng cách trùng hợp axit terephthalic hoặc dimethyl terephthalate với 1,4 -butanediol sử dụng chất xúc tác đặc biệt.

PC – polycarbonate

PC là một nhựa nhiệt dẻo không kết tinh, có đặc tính điện tốt, độ bền, chịu va đập cao. Nhờ độ kết tinh thấp, không kết tinh nên PC có độ trong suốt cao. 

PCP – bản mạch in

PCB là tên viết tắt của Printed Circuit Board. Đây là một bảng mạch in gồm nhiều lớp, không có khả năng dẫn điện. Hiện nay, trong tất cả các linh kiện điện tử đều đã được kết nối với nhau trên một bảng mạch, có đế đỡ phía dưới.

Xem thêm:  Bảng giá Hạt Nhựa Nguyên Sinh 7/2021

PCT – Polycyclohexylenedimethylene Terephthalate

PCT là một loại nhựa Polyester nhiệt dẻo bán tinh thể hiệu suất cao, được sản xuất bằng phản ứng Polycondensation của cyclohexane dimethanol và axit terephthalic. Ưu điểm nổi bật của vật liệu nhựa này chính là độ bền uốn, va đập, độ bền kéo cao. Cùng với đó là khả năng chống thủy phân và nhiệt vượt trội, hơn nữa điểm nóng chảy của PCT cao hơn so với PET.

PCTFE – Polychlorortrifluoroethylene (aka Kel-F)

PCTFE là mọt chất dẻo nhiệt dẻo chloro fluoro polyme có công thức phân tử là (CF2 CCIF)n. Trong đó n là số đơn vị monome trong phân tử polyme.

PCTG – Glycol-Modified PCT

PCTG là một họ vật liệu trong suốt được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Như: Đúc phun, đúc thổi,… PCTG cung cấp độ trong suốt tuyệt vời, độ bền, va đập tốt cùng với đó là khả năng chống hóa chất cực kỳ hiệu quả. 

PCU- Polycarbonate Urethane

Đây là một loại polyurethane tương hợp sinh học, thường được sử dụng trong cấy ghép chỉnh hình. Ví dụ như hông nhân tạo. Sự phân bố khối lượng Mol của PCU được đặc trưng bằng cách sử dụng sắc ký loại trừ kích thước SEC trong N.

PDMS – polydimethylsiloxane (silicone)

Polydimethylsiloxane có tên viết tắt là PDMS thuộc nhóm các hợp chất organosilicon cao phân tử thường được gọi chung là silicon. PDMS là nhóm vật liệu được sử dụng nhiều nhất trong silicon dựa trên hữu cơ polymer do tính linh hoạt cao

PE – polyethylene

PE là tên viết tắt của Polyethylene một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. 

PEBA – Polyether Block Amide

PEBA là một chất đàn hồi dẻo nhiệt, nó thường được biết đến với cái tên là PEBAX và VESTAMID. Nói một cách dễ hiểu thì đây là một chất đàn hồi dẻo nhiệt hiệu suất cao, thường được sử dụng để thay thế cho các chất đàn hồi phổ biến polyurethane nhiệt dẻo, chất đàn hồi polyester và silicon. 

PEEK – Polyetheretherketone

Đây là một loại nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật hiệu suất cao, được đặc trưng bởi sự kết hợp bất thường của các đặc tính. Những đặc tính nổi bật của PEEK phải kể đến như: Hiệu suất nhiệt độ cao, độ bền cơ học và khả năng chống hóa chất vượt trội… Nhờ vậy, chúng trở thành vật liệu chính trong hàng không vũ trụ, ô tô, y tế…

PEN – Polyethylene Naphthalate

PEN là một loại polyester trong suốt bán thơm, được tổng hợp được từ axit naphthalene -2. 6-dicarboxylic và ethylene glycol. Khi mang so sánh với PET thì nó có tính thấm oxy thấp hơn, cải thiện độ ổn định thủy phân, độ bền kéo và nhiệt độ dịch vụ cao hơn. Đồng thời, giảm độ giãn dài và co ngót do nhiệt độ chuyển tiếp thủy tinh cao hơn 120 độ C.

PEO – Poly (ethylene oxide)

Poly (ethylene oxide) viết tắt là PEO, đây là một loại polyether với nhiều ứng dụng khác nhau trong công nghiệp sản xuất y dược. 

PES – Polyethersulfone

Hạt nhựa PES có tên tiếng Anh là Polyethersulfone, là một loại nhựa hổ phách trong suốt, không định hình. Có khả năng chịu nhiệt tuyệt vời, sự ổn định kích thước và kháng hóa chất tốt. 

Hạt nhựa PES thể hiện độ tin cậy tuyệt vời để thay đổi nhiệt độ nhanh và sẻ dụng lâu dài ở nhiệt độ cao. Khả năng xử lý tuyệt vời và tính chất tuyệt vời làm cho PES được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

PESU – Polyethersulfone

Đây chính là một loại nhựa nhiệt dẻo vô định hình hiệu suất cao, cho các ứng dụng trong phạm vi rộng. Nhờ khả năng cung cấp độ bền, độ ổn định thủy phân cao hơn các loại nhựa kỹ thuật trong suốt. PESU thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu khả năng nhiệt cao hơn. Khả năng chống cháy vốn cố, chống hóa chất tốt cùng các đặc tính cơ học được cải thiện.

PET – Polyethylene Terephthalate

PET là một loại polymer thương mại được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Như” bao bì, vải, màng đến các bộ phận đúc cho ô tô, điện tử và nhiều loại khác. 

Xem thêm: Hạt Nhựa PMMA CM207

PETG – PET được biến đổi với CHDM

Nhựa PETG thường được sử dụng để làm chai nước, bao bì thực phẩm và vô số các mặt hàng nhựa thông thường khác. Trong đó, PETG là hình thức phổ biến nhất được sử dụng cho in 3D, “G” là tên viết tắt của Glycol đã được biến đổi để tăng độ bền của nhựa.

PFA – Perfluoroalkoxy

Perfluoroalkoxy viết tắt là PFA là một polyme hoàn toàn flo hóa. Chúng thường được sản xuất ở dạng trong mờ. Nói một cách dễ hiểu thì PFA là một Polime hơi dẻo vật liệu với một ma sát thấp hệ số, đặc biệt không dính. Ngoài ra, PFA còn sở hữu khả năng chịu nhiệt độ tốt, có thể sử dụng trong điều kiện nhiệt độ cao và thấp. Độ ổn định hóa học cao.

PFPE – Polyperfluoropolyether

PFPE là một chất bôi trơn lỏng được sử dụng trong ngành hàng không vũ trụ. Nó có khả năng chịu nhiệt độ cao từ 215 đến 530 K, khả năng thoát khí thấp so với chất lỏng khác, có độ bền điện môi khoảng 15,7 MV/m2. 

PI – polyimide

PI là loại polyme hiệu suất cao, monome imide gồm hai nhóm C kết hợp với N. Polyimides có khả năng chịu nhiệt độ cao lên đến 400 đến 500 độ C. Khả năng kháng hóa chất, độ bền  cơ học, khả năng giãn nhiệt thấp, độ cách điện vô cùng hiệu quả.

PIB- Polyisobutylene

PIB là một chất lỏng nhớt màu trắng nước, không độc hại. Đặc biệt rất linh hoạt và có khả năng tăng độ dính, chống thấm nước tốt. Từ đó cải thiện chỉ số độ nhớt và nó cung cấp cách điện tuyệt vời.

PIR – Polyisocyanurate Foam

PIR là hợp chất pha trộn giữa isocyanate với polyether dạng rắn được sản xuất dưới dạng ống định hình và tấm. PIR là chất cách nhiệt tốt, không mùi, không hư mòn thông dụng trong ngành thực phẩm và hóa chất. Chúng thường được sử dụng để bảo ôn cách nhiệt cho những hệ thống đường ống và thiết bị có nhiệt độ âm cao.

PMMA- Polymethylmethacrylate (aka acrylic, plexiglass)

PMMA là tên viết tắt của cụm từ Poly Methyl Methacrylate, PMMA là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Nó có tác dụng thay thế rất tốt cho thủy tinh. Nói chung PMMA là một loại nhựa dễ chảy mềm thành chất lỏng khi gặp nhiệt độ cao và nhanh chóng trở lại thể rắn khi được làm nguội.

PMP- Polymethylpentene

PMP là một loại polymer nhiệt dẻo gốc methylpentere monomer. Chúng thường được ứng dụng trong các dạng bao bì ngành gas, vật dụng y tế, các thành phần của lò vi sóng và các thành phần thí nghiệm. 

PO – polyolefin

PO là một vật liệu polymer được tạo ra từ quá trình trùng hợp các hợp chất kiềm nhỏ. 

POM – Polyoxymethylene (Acetal)

Đây là một loại nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể, được thiết kế để phục vụ cho mục đích chung. Hạt nhựa POM thường được sử dụng cho các bộ phận cần độ cứng cao, có độ ma sát bề mặt thấp và ổn định kích thước tốt. 

POP- Điểm mua hàng (Tiếp thị Hiển thị)

POP là tên viết tắt của cụm từ Point of Purchase, có nghĩa là điểm mua hàng. Đây là thuật ngữ sử dụng khi lập kế hoạch xếp đặt vị trí sản phẩm, ví dụ như việc trưng bày sản phẩm ở vị trí chiến lược trong lối đi của cửa hàng tạp hóa, hay được quảng cáo trên tờ rơi hàng tuần. 

PP- polypropylene

Hạt nhựa PP còn được gọi là Polypropene. Đây là một loại cao su tổng hợp polyme nhiệt dẻo. PP được sản xuất thông qua quá trình trùng hợp từ các monome propylene.

PPA-Polyphthalamide

PPA là một polyamide thơm, bán tinh thể. Nếu so với nylon 6/6 thì nó cứng hơn, ít nhạy cảm với độ ẩm hơn và khả năng nhiệt cao hơn. Kèm theo đó là khả năng chống mỏi, chống thấm hóa chất đáng kể.

PPE- Polyphenylene Ether

Đây là một polyester nhiệt dẻo, mạch thẳng, không tinh thể thu được bằng phản ứng trùng hợp oxy hóa của 2,6 – dimethylphenol kết hợp với chất xúc tác phức đồng -amin.  

PPG – Polypropylene Glycol

PPG là một chất lỏng không màu, tan trong nước, và trong hầu hết các dung môi hữu cơ. Công thức hóa học của nó là C8H2207, chúng thường được sử dụng như một chất hoạt động bề mặt, chất làm ướt, chân phân tán trong hoàn thiện.

PPS – Polyphenylene Sulfide (còn gọi là Techtron, Ryton)

PPS là một polymer hữu cơ, bao gồm các vòng thơm được liên kết bởi các sunphit. Sợi tổng hợp và hàng dệt có nguồn gốc từ polymer này có khả năng chống lại sự tấn công hóa học và nhiệt. Nhờ vậy PPS được sử dụng trong bộ lọc vải cho than nồi hơi, làm giấy nỉ, vật liệu cách điện,… 

PPSU- Polyphenylsulfone

PPSU là một loại polymer hiệu suất cao, bao gồm các vòng thơm được liên kết bởi các nhóm sulfone.

PS – Polystyrene

PS là một polime tổng hợp làm bằng monomer styrene, chất liệu nhựa này được tạo ra bởi quá trình trùng hợp styren một loại vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất ra nhiều sản phẩm nhựa khác. Loại polyme này thuộc nhựa nhiệt dẻo tự nhiên trong suốt có sẵn ở dạng rắn và vật liệu xốp cứng. 

PSU – polysulfone

Đây là một loại nhựa cứng, có độ bền cao, bán dẻo dai, trong suốt. Có khả năng chịu nhiệt cao hơn và độ ổn định thủy phân tốt hơn polycarbonate. Đặc biệt PSU vẫn giữ được các đặc tính cơ học tốt khi tiếp xúc với hơi nước và các kỹ thuật khử trùng khác.

PTFE – Polytetrafluoroethylene (aka Teflon)

PTFE là một loại polyme flo hóa, và flo cùng các nguyên tố khác của đặc tính chống cháy. Nhưng đây chỉ là một trong những tính năng tuyệt vời của vật liệu phân tử cao, được tạo ra bởi sự hiện diện của các nguyên tử flo. Từ đó, tao ra độ cứng lớn cho đại cản trở về cấu trúc, đồng thời thúc đẩy độ bền nhiệt độ cao, hệ số ma sát thấp và tình trơ thích hợp để sử dụng ở nhiệt độ cao, và nhiệt độ thấp.

PTT – Polytrimethylene Terephthalate

PTT là một loại polyester được tổng hợp, PTT được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp ngưng tụ. Nó thường được sử dụng để làm sợi thảm.

PU – Polyurethane

PU là một loại cao su được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, polyurethane sở hữu độ bền cao, khả năng kháng lại các tác nhân đến từ môi trường như: Thời tiết, sự oxy hóa, chống mài mòn tốt hơn so với các loại cao su thông thường khác. 

PUR – Polyurethane

Polyurethane là một họ polyme lớn với các đặc tính đa dạng và được sản xuất dựa trên sản phẩm phản ứng của isocyanate hữu cơ. Cùng các hợp chất có chứa nhóm hydroxyl. PUR có khả năng chống mài mòn tuyệt vời nhưng độ trễ cao, bọt của nó thường được sử dụng rộng rãi trong vật liệu cách nhiệt, vì sự kết hợp giữa truyền nhiệt thấp và hiệu quả chi phí rẻ.

PVAC – Poly (Vinyl Acetate)

PVAC là một loại nhựa nhiệt dẻo ở tầng mái, phân nhánh cao và không thể tinh thể. Chúng được điều chế bằng cách phản ứng trùng hợp ở gốc tự do thông thường. Do đó, PVAc có khả năng chống lại tia cực tím và oxy hóa tốt, thế nhưng nó lại khá giòn và dính.

PVB – Poly (Vinyl Butyral)

PVB là một loại nhựa được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng cần sự liên kết mạnh mẽ, độ trong quang học, độ bám dính trên bề mặt tốt. Đồng thời, độ dẻo dai và tính linh hoạt cao. PVB được điều chế từ rượu polyvinyl bằng phản ứng với butyraldehyde.

PVC- Polyvinyl Chloride

Đây là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo kinh tế và tính linh hoạt cao. Nên nó được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng, cụ thể là dùng để sản xuất cửa và cửa sổ, đường ống nước, nước thải, dây và cáp điện, thiết bị y tế… 

PVCA -Poly (Vinyl Chloride-Acetate)

PVCA là một chất đồng trùng hợp nhựa nhiệt dẻo trong suốt, vô định hình với khoảng 80 đến 95% là vinyl clorua và 5 đến 20% vinyl axetat. Nhựa PVAC có độ trong suốt cao, không mùi và không vị, rất dai và bền. Cũng như có chất lượng keo nhiệt nổi bật và tương thích với nhiều loại nhựa, chất dẻo và dung môi. 

PVDC- Polyvinylidene Chloride

PVDC còn được gọi là Polyvinylidene clorua, là một loại nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể trong suốt. Được sản xuất bằng cách trùng hợp thêm 1, 1- dichloroethylene.

PVDF – Polyvinylidene Florua (hay còn gọi là Kynar, Symalit)

PVDF là một loại fluoropolymer nhựa nhiệt dẻo không phản ứng cao được sản xuất từ phản ứng trùng hợp nhựa vinyl. Nói một cách khác thì PVDF là một loại nhựa đặc biệt được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi độ tinh khiết cao nhất. Cũng như khả năng chống lại dung môi, axit và hydrocarbon. 

PVK – Polvinylcarbazole

PVK là một polime nhiệt dẻo chịu nhiệt được sản xuất bằng cách trùng hợp gốc từ monome N -Vinylcarbazole. Nó là chất quang dẫn và là cơ sở cho các polyme chiết suất quang và các điốt phát quang hữu cơ.

PVOH – Rượu Polyvinyl

Đây là một loại nước hòa tan polyme tổng hợp, được sử dụng trong làm giấy, kích thước sợi dọc dệt. Chúng được sử dụng như một chất làm đặc và ổn định nhũ tương trong PVAc công thức kết dính và nhiều loại sơn phủ. PVOH không màu, không mùi, thường được sản xuất dưới dạng dung dịch hoặc dạng hạt.

PVP – Polyvinylpyrrolidon

PVP còn có tên gọi là Polyvidone, là một polyme mạch thẳng của hợp chất vinylpyrrolidone. Nói một cách dễ hiểu thì đây là một loại bột hút ẩm, vô định hình có màu trắng đến vàng nhạt.

RH- Độ ẩm tương đối

Độ ẩm tương đối là tỉ lệ giữa áp suất riêng phần của hơi nước và áp suất hơi bão hòa của nước ở nhiệt độ. Không khí càng ẩm, độ ẩm tương đối càng cao. Độ ẩm tương đối phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất của hệ thống quan tâm. Cùng một lượng hơi nước dẫn đến độ ẩm tương đối cao hơn trong không khí mát hơn không khí ấm.

RTV- Nhiệt độ phòng Vulcanizing (Silicone)

RTV là viết tắt của chữ Room – Temperature – vulcanizing (cao su silicon lưu hóa ở nhiệt độ phòng). Chúng được sản xuất từ silicon nguyên sinh, phụ gia và các chất xúc tác. RTV thường ở trạng thái vật lý dạng hồ lỏng nhớt có thể đóng rắn khi tiếp xúc với hơi ẩm. 

SAN – Poly (Styrene Acrylonitrile)

SAN là một chất đồng trùng hợp nhựa nhiệt dẻo trong suốt và chịu nhiệt tốt. Được sản xuất bằng cách trùng hợp gốc tự do của styrene và acrylonitrile.

SBC-Copolymer Styrene-Butadiene

Chất đồng trùng hợp khối styrene butadien có tên viết tắt là SBC. Đây là một loại nhựa nhiệt dẻo trong suốt có khả năng chống va đập cao. Nhờ vậy mà SBC thường được sử dụng như một chất điều chỉnh tác động trong polystyrene.

SBS – Poly (Styrene Butadiene Styrene)

SBS là một loại cao su cứng được sử dụng trong sản xuất đế giày, lốp xe hay những nơi quan trọng khác. Đây là một loại chất đồng trùng hợp được gọi là chất đồng trùng hợp khối. 

SEBS – Poly (Styrene-Ethylene-Butadiene-Styrene) Elastomer

SEBS là một chất đàn hồi nhiệt dẻo quan trọng, cơ chế hoạt động giống như cao su mà không cần trải qua quá trình lưu hóa. SEBS mạnh và linh hoạt, có khả năng chịu nhiệt và tia cực tím rất tốt và dễ gia công. Chất đàn hồi nhiệt dẻo được sản xuất bằng cách hydro hóa một phần và chọn lọc chất đồng trùng hợp styren-butadien-styren giúp cải thiện độ bền nhiệt, chống thời tiết và dầu. 

SI – Silicone

Silicon viết tắt là SI, là một loại polime tổng hợp trơ được tạo thành từ các đơn vị lặp lại của siloxane. Bao gồm một nhóm chức của hai nguyên tử silic và nguyên tử oxy thường xuyên kết hợp với cacbon hoặc hydro. SI có khả năng chịu nhiệt, đàn hồi như cao su. Được sử dụng trong chất bịt kín, chất kết dính, chất bôi trơn, thuốc men, dụng cụ nấu ăn và trong cách nhiệt và cách điện. 

SI – Hệ thống Quốc tế (một tập con của các đơn vị số Liệu)

SI là một hệ thống đo lường thống nhất được sử dụng  rộng rãi trên thế giới. Thường được sử dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại, khoa học, giáo dục, công nghệ của các nước trên thế giới. Ngoại trừ Mỹ, Liberia, Myanmar…

SIS – Poly (Styrene-Isoprene-Styrene) Elastomer

SIS là chất đàn hồi nhựa nhiệt dẻo thương mại có khối lượng lớn, giá thấp. Được tạo ra bằng cách đồng trùng hợp ion sống bằng cách đưa liên tiếp styren, 2-metyl, 3-butadien và styren vào lò phản ứng.

SMA- Poly (Styrene Maleic Anhydride)

SMA là một tổng hợp polymer được tạo thành bởi hai thành phần chính là styrene và anhydrit maleic monome. Các monome có thể xen kẽ gần như hoàn hảo biến nó thành đồng trùng hợp xen kẽ. Tuy nhiên, trong thực tế SMA có thể xảy ra đồng trùng hợp ngẫu nhiên với hàm lượng anhydrit maleic dưới 50%. Nhờ vậy mà SMA sở hữu bề ngoài trong suốt, khả năng chịu nhiệt cao, độ ổn định kích thước cực kỳ hoàn hảo. 

SMC-Hợp chất khuôn mẫu

SMC là một chất đúc nén thường được sử dụng cho các bộ phận lớn. Mặt khác SMC còn là một vật liệu nhiệt gia cố sợi, thường được sử dụng trong việc gia cố kính từ 10% đến 60 %.

SMMA – Copolymer styrene methyl methane

Đây là một loại nhựa nhiệt dẻo vô định hình rõ ràng, loại copolymer này sở hữu độ trong suốt, độ cứng cao. Kèm theo đó là khả năng chống xước tuyệt vời, kháng hóa chất tốt và độ hút ẩm hoàn hảo.

Đặc biệt SMMA tương đối dễ gia công, nhờ đặc tính chảy và các bộ phận đúc cho thấy ứng suất dư thấp. Các lớp được sửa đổi va đập cũng có sẵn để đạt được các đặc tính cơ học vượt trội.

SPS – Syndiotactic Polystyrene

SPS là tên viết tắt của Syndiotactic polystyrene đây là một polime bán tinh thể được tổng hợp từ monome styren.

TPE – Thermoplastic Elastomer

TPE là tên gọi chung của các vật liệu đàn hồi nhiệt dẻo, sở hữu nhiều đặc tính nổi bật và ứng dụng trong đời sống và các ngành công nghiệp khác nhau. 

TPO- Polyolefin Nhựa nhiệt dẻo (thường được áp dụng cho elastomers)

Polyolefin nhiệt dẻo viết tắt TPO là thành phần đa pha. Bao gồm một pha vật liệu khó ở nhiệt độ phòng và chất lỏng khi nung nóng. Một pha còn lại là vật liệu đàn hồi mềm và cao su ở nhiệt độ phòng. 

TPU – Polyurethane Nhựa nhiệt dẻo (thường được áp dụng cho elastomers)

TPU là tên viết tắt của Thermoplastic Polyurethane, nói một cách dễ hiểu thì đây là một loại nhựa nhiệt dẻo TPU hay nhựa nguyên sinh TPU. Loại nhựa này có khả năng đàn hồi và độ dẻo dai cao, chống va đập tốt nên được sử dụng nhiều trong đời sống và y khoa.

TPV -Nhựa nhiệt dẻo

Nhựa nhiệt dẻo có tên tiếng Anh là Thermoplastic Vulcanizate. Là một loại nhựa nhiệt dẻo lưu hóa EPDM. Nhựa TPV được tạo ra thông qua quá trình phản ứng hóa với cao su khi ở nhiệt độ nóng chảy nhất định. Trong quá trình này cao su cùng với chất dẻo đàn hồi phản ứng hóa học để chuyển động mạnh. Nhằm phân tán EPDM trong một ma trận nhựa PP với các hạt có kích thước dưới 2 micron. Từ đó tạo thành một hệ thống hai pha cao su và nhựa có cấu trúc đặc biệt.

UHMW-Trọng lượng phân tử cực cao (thường được áp dụng cho polyethylene)

Trọng lượng phân tử cực cao viết tắt là UHMW là một tập hợp con của nhựa nhiệt dẻo polyetylen. UHMW có chuỗi cực dài, khối lượng phân tử thường từ 3,5 đến 7,5 triệu amu. 

UHMW thường không mùi, không vị, không độc. Cùng với đó là các đặc điểm của HDPE. Tuy nhiên, UHMW có khả năng chống cô đặc axit, chất kiềm cũng như nhiều dung mỗi hữu cơ khác. Bên cạnh đó, nó còn có khả năng chống lại các hóa chất ăn mòn, trừ axit oxy hóa. Độ hút ẩm thấp, hệ số ma sát giường như không có, thấp hơn so với nylon và acetal. 

USDA-Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ viết tắt là USDA, còn được biết đến với tên gọi khác là Khoa nông nghiệp. Đây chính là bộ phận hành pháp liên bang chịu trách nhiệm xây dựng và thực thi luật liên bang liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn và thực phẩm. 

UTS – Độ bền kéo

Nói một cách dễ hiểu thì là sự căng thẳng tối đa mà một vật liệu có thể chịu được khi bị kéo dài. Độ bền kéo được xem là đại diện của cường độ nén và các giá trị khác.

UV – Tia cực tím

Tia cực tím còn được biết đến với tên gọi là tia tử ngoại, tia UV là sóng điện từ có bước sóng ngắn hơn ánh sáng nhìn thấy, nhưng dài hơn tia X. Trong tia UV được chia thành tử ngoại gần và tử ngoại xa, hay tử ngoại chân không.

Một số từ viết tắt khác thường gặp trong nhựa khác như:

  • VCE – Poly (Vinyl Chloride-Ethylene)
  • VCEMA – Poly (Vinyl Chloride-Ethylene-Methyl Acrylate)
  • VCMA-Poly (Vinyl Chloride-Methyl Acrylate)
  • VCVAC-Poly (Vinyl Chloride-Vinyl Acrylate)
  • Poly (Vinyl Chloride-Vinylidene Chloride)
  • VHMW-Trọng lượng phân tử rất cao (thường được áp dụng cho polyethylene)
  • WPE – Trọng lượng mỗi Epoxide (còn gọi là EEW)
  • XLPE – Polyethylene liên kết cross-linked.
  • UL -Phòng Thú
  • ULDPE – Polyethylene mật độ cực thấp
  • UP-Polyester không bão hòa (Thermoset)
  • TS – Thermoset
  • TYS-Sức mạnh năng suất bền kéo
  • SPU-Polyurethane phân đoạn
  • TEEE – Nhựa nhiệt dẻo Elastomer Ether Ester Block Copolymer
  • TEO- Thạch cao Nhựa nhiệt Olefinic
  • TES- Nhựa đàn nhiệt dẻo dẻo
  • TFE -Polytetrafluoroethylene (PTFE, Teflon)
  • TM- Chuyển đúc
  • TP-Nhựa nhiệt dẻo
  • SMS – Styrene-a-Methylstyrene
  • TPI-Nhựa nhiệt dẻo polyimide
  • SB- Styrene-Butadiene
  • RIM- Phản ứng ép khuôn
  • RPVC – Rigid Polyvinyl Chloride
  • RRIM- Gia công phản ứng tăng cường phản ứng
  • RTI – Chỉ số nhiệt tương đối (thử nghiệm UL)
  • RTPU – Polyurethane Nhựa nhiệt dẻo cứng
  • PVFM – Polyvinyl Formal)
  • EVAC – Ethylen-Vinyl Acetate Copolymer
  • EVAL – Poly (Ethylene-Vinyl Alcohol)
  • GPO- Cao su Propylene Oxide
  • FZ- Cao su Polyphosphazene Fluorinated
  • GFR – Sợi thủy tinh gia cố
  • GP -Mục đích chung
  • EPS – Polystyrene kéo dãn được
  • EP- Epoxy
  • DAM – Khô như Moulded (thường được áp dụng cho nylon)
  • EPA – Cao su ethylene-propylene terpolymer
  • EEW – Trọng lượng tương đương Epoxy
  • EMAAA – Terpolymetyl acetylene
  • EMAC – Poly (Ethylene Methyl Acrylate) 
  • EMCM- Ethylene Methyl Acrylate Cyclohexene Methyl Acrylate
  • ECN – Epoxy Cresol Novolac
  • ECO – Cao Su Epichlorohydrin (Ethylene Oxide Copolymer)
  • DDS – Diaminodiphenyl Sulfone (Chất bảo vệ Epoxy)
  • DGEBA – Diglycidyl ether của Bisphenol A
  • DTUL – Nhiệt độ chênh lệch dưới tải
  • PZ-Cao su Polyphosphazene
  • PVAL – Nhiều loại rượu (Vinyl Alcohol)
  • PRF- Cơ sở Phục hồi Nhựa
  • PTMG – Polytetramethylene Glycol
  • PPO – Polyphenylene Oxide (hay còn gọi là Noryl)
  • PPOX -Polypropylene Oxide
  • PNR- Cao su Polynorbornene
  • PPF -Phenol-Furfural
  • PISU – Polyimide Sulfone
  • PEOX – Polyethylene oxide)
  • PEX – Polyethylene liên kết cross-linked
  • PDAP – Poly (Diallyl Phthalate)
  • CN – Cellulose Nitrate
  • CTE – Hệ số giãn nở nhiệt
  • CF – Cresol Formaldehyde
  • CFR – Quy chế của quy chế liên bang (21 CFR có các điều khoản liên quan tiếp xúc với thực phẩm của polyme)
  • CGE – Cresol Glycidyl Ether.
  • AS – Chống tĩnh điện.
  • ABA – Poly (Acrylonitrile Butadiene Acrylate)
  • MFD – Đĩa mềm Micro floppy là gì
  • MVTR – Tỷ lệ truyền hơi ẩm
  • MWD – Phân bố trọng lượng phân tử
  • IM- Injection Molded 
  • IMR – Phát hành Khuôn mẫu bên trong
  • HRE-Số lượng Hardness Rockwell E
  • HRM- Số lượng Hardness Rockwell M 
  • HRR – Số lượng Hard Rockwell R
  • HVAR – Điện trở Arc kháng cao để đánh lửa
  • HVTR – Tốc độ Theo dõi Điện áp cao
  • HWI – Dây nóng
  • HAI – Đốt lửa AMP cao.
  • HAI – đốt lửa amp cao 
  • HALS – Chất ổn định ánh sáng Anime bị cản trở
  • PB -Polybutene-1
  • PCP – Nhựa Post – khách hàng
  • PCR – Nhựa hậu khách hàng
  • PAEK – Polyarylether
  • PASU – Polyaryl Sulfon
  • NHFR – Chất chống cháy không Halogen
  • NHT- Nhiệt độ cao Nylon
  • NSF – Quỹ vệ sinh quốc gia (cơ quan không kiểm soát)
  • NB- Không nghỉ (áp dụng cho kết quả kiểm tra tác động)

Trên đây là một số thuật ngữ tiếng Anh trong ngành nhựa thường gặp nhất hiện nay. Hy vọng với những lời vấn đáp ngắn gọn trên đã giúp bạn có thêm thông tin hữu ích, phục vụ cho quá trình sản xuất của đơn vị mình. Trân trọng!

Tìm kiếm nhiều nhất
Hạt nhựa PBT giá hạt nhựa giá hạt nhựa hôm nay giá hạt nhựa thế giới giá nhựa giá hạt nhựa PVC giá hạt nhựa PE hôm nay hạt nhựa PE giá hạt nhựa PP giá hạt nhựa PVC hôm nay nhựa PA6 nhựa SAN giá hạt nhựa PE giá nhựa PP

Giai đoạn từ đầu năm 2021 đến nay, thị trường hàng hóa nói chung và thị trường hạt nhựa nói riêng đều tăng giá. Đặc biệt có những loại hạt nhựa giá tăng vọt trong giai đoạn giữa năm 2021....

4618 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Theo các số liệu thống kê thì hiện nay, các doanh nghiệp nhựa ở một số nước đã phân phối sản phẩm của mình sang Việt Nam để cạnh tranh. Vậy thị trường hạt nhựa [ppdate] biến động như thế...

2226 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Với sự phát triển của công nghiệp nhựa, nhiều sản phẩm ra đời từ các loại vật liệu khác nhau. Trong số đó, không thể không kể đến hạt nhựa PA66. Một loại nhựa kỹ thuật với những ưu điểm...

1935 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Hạt nhựa tái sinh là vật liệu sản xuất được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Thế nên giá của loại hạt nhựa này là vấn đề được nhiều người quan tâm. Trong phạm vi bài viết này, Ianfa...

1763 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Giá hạt nhựa PP đang là yếu tố được nhiều đơn vị quan tâm nhất hiện nay. Bởi thực trạng thị trường tràn lan các đơn vị kinh doanh vật liệu nhựa hiện nay. Khiến người mua không khỏi băn...

1708 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Hạt nhựa PE là một trong những vật liệu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Dòng vật liệu này có nhiều đặc điểm vượt trội, và có mức giá rẻ hơn so với các loại nhựa khác. Hiện...

1607 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Hạt nhựa nguyên sinh được ứng dụng rộng rãi để tạo ra sản phẩm yêu cầu kỹ thuật cao. Hơn nữa, có nhiều loại hạt nhựa phổ biến trên thị trường. Vì vậy, giá nhựa nguyên sinh là vấn đề...

1601 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Nhựa PA6 (hay còn gọi là nylon) là loại nhựa kỹ thuật. Chúng được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng kỹ thuật có yêu cầu cao về tính chất vật lý và cơ học. Trong phạm vi bài...

910 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Hạt nhựa nguyên sinh LLDPE chắc hẳn không còn là cái tên xa lạ nữa. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất trong ngành hạt nhựa. Đây là loại hạt nhựa nguyên sinh có nhiều...

875 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml

Việc tái chế nhựa được xem như một hình thức thải rác thông thường nhưng đem lại nhiều lợi ích cho con người. Có thể kể đến như tiết kiệm nguyên liệu và giảm phát thải khí gây hiệu ứng...

836 Lượt xem image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml image/svg+xml